Bệnh tiểu đường là gì? Khái quát về bệnh đái tháo đường

Bệnh tiểu đường là gì?

Theo thống kê của Bộ Y Tế liên tục trong suốt 10 năm, Việt Nam là một tong những quốc gia có tốc độ tăng bệnh nhân tiểu đường cao nhất thế giới (211%)

Bệnh tiểu đường (có tên gọi khác là đái tháo đường) là căn bệnh mang theo nhiều biến chứng khó lường đặc biệt đang có xu hướng trẻ hóa.

Vì vậy chúng ta cần hiểu rõ bệnh tiểu đường là gì? Thông qua đó lên có thể lên kế hoạch điều trị và chăm sóc hợp lý, kịp thời nếu phát hiện sớm biểu hiện bệnh.

Bệnh tiểu đường là gì?

Bệnh tiểu đường (đái tháo đường) là thuật ngữ nói về một nhóm bệnh lý nội khoa do cơ thể rối loạn chuyển hóa insulin mạn tính ảnh hưởng trực tiếp đến cơ chế sử dụng lượng đường trong máu (glucose).

Mắc bệnh tiểu đường nghĩa là lượng đường dư thừa trong máu quá cao. Bệnh lý này khiến cơ thể có nguy cơ gặp các vấn đề nghiêm trọng, các cơ quản chịu ảnh hưởng bao gồm: mắt, thận, thần kinh và tim.

Phân loại bệnh tiểu đường (đái tháo đường)

Tiểu đường (đái tháo đường) có ba dạng thường gặp, bao gồm: tiểu đường type 1, tiểu đường type 2 và bệnh tiểu đường thai kỳ.

Bệnh tiểu đường (đái tháo đường) type 1

Tuyến tụy của người đái tháo đường type 1
Tuyến tụy của người đái tháo đường type 1 không sản xuất insulin

Đái tháo đường type 1: hệ thống miễn dịch tấn công các tế bào tuyến tụy thay vì các yếu tố bên ngoài (rối loạn tự miễn) khiến cơ thể không sản xuất được insulin.

Người mắc bệnh tiểu đường type 1 sẽ phải bổ sung insulin từ bên ngoài mỗi ngày đến suốt đời.

Nguyên nhân

Khoa học hiện nay chưa thể xác định rõ nguyên nhân gây ra đái tháo đường type 1, giới y khoa nhận định: nguyên nhân có thể là sự kết hợp của di truyền và các yếu tố môi trường.

Tuy nhiên, một số nguy cơ cao có thể mắc bệnh tiểu đường type 1 cần được lưu ý:

  • Cha/mẹ (khả năng di truyền cho con cái là khoảng 30%) hoặc anh chị em ruột mắc phải đái tháo đường type 1.
  • Từng tiếp xúc trực với một số virus gây bệnh.
  • Sự hiện diện của kháng thể bệnh tiểu đường.
  • Thiếu hụt vitamin D (điều này dù không trực tiếp gây ra bệnh tiểu đường type 1, nhưng cũng làm nguy cơ mắc bệnh gia tăng).

Bệnh tiểu đường (đái tháo đường) type 2

Tế bào của người bị tiểu đường type 2
Tế bào của người bị tiểu đường type 2 đề kháng với isulin

Đái tháo đường type 2, còn gọi là bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin (NIDDM).

Với bệnh lý này mặc dù tuyến tụy vẫn sản xuất insulin nhưng các tế bào trở nên đề kháng với insulin. Do đó đường sẽ tích tụ lại trong máu thay vì di chuyển vào các tế bào để tạo ra năng lượng.

Đái tháo đường type 2 chiếm 90% đến 95% tổng số ca được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường. Tỉ lệ béo phì ngày càng tăng kéo theo đó là sự trẻ hóa của bệnh tiểu đường type 2.

Nguyên nhân

Tương tự như type 1, bệnh tiểu đường type 2 hiện nay vẫn chưa rõ nguyên nhân, tuy nhiên có thể là sự kết hợp của di truyền và các yếu tố môi trường.

Thừa cân được xem là có nguy cơ gây ra tiểu đường type 2 nhưng không phải tất cả những người tiểu đường type 2 đều thừa cân.

 

Bệnh tiểu đường (đái tháo đường) thai kỳ

Đái tháo đường thai kỳ chỉ xảy ra với phụ nữ mang thai. Trong quá trình mang thai, 1 số hormone thay đổi làm cho các tế bào ít nhạy cảm hơn với insulin.

Tuy nhiên không phải phụ nữ mang thai nào cũng bị tiểu đường thai kỳ (một số thai phụ, tuyến tụy sẽ tiết ra nhiều insulin hơn). Tuy nhiên bệnh tiểu đường thai kỳ thường khỏi sau khi chuyển dạ.

Các loại tiểu đường khác

Một số dạng tiểu đường ít gặp hơn gồm tiểu đường đơn gene (monogenic diabetes) và tiểu đường do xơ nang (cystic fibrosis-related diabetes). Nguyên nhân có thể do di truyền, phẫu thuật, thuốc, suy dinh dưỡng, nhiễm trùng, hoặc mắc các bệnh lý nền khác.

Biểu hiện của bệnh tiểu đường (đái tháo đường)

Một số biểu hiện cho thấy cơ thể có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường bao gồm:

  • Cảm giác đói và khát nước diễn ra thường xuyên.
  • Đi tiểu nhiều, thường xuyên.
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân.
  • Cảm thấy kiệt sức và mệt mỏi.

Một số biểu hiện bệnh khác (ít gặp hơn) như:

  • Nôn hoặc buồn nôn.
  • Mắt mờ.
  • Khô miệng.
  • Chậm lành vết loét hoặc vết cắt.
  • Nước tiểu có bọt.

Các biểu hiện của bệnh theo đặc trưng giới tính:

  • Ở nam giới, biểu hiện bệnh có thể bao gồm giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương (ED) và yếu cơ.
  • Ở nữ giới, bệnh có thể gây ra nhiễm trùng âm đạo thường xuyên, nhiễm nấm men hoặc nấm candida, da khô, ngứa (đặc biệt là khu vực bẹn và âm đạo).

Nếu gặp phải các biểu hiện trên bạn có thể tự kiểm tra chỉ số đường huyết (Người mắc bệnh tiểu đường sẽ có mức đường huyết cao hơn 125 mg/dL) hoặc đến gặp bác sĩ để xác định rõ nguyên nhân.

Ngoài ra, người bệnh tiểu đường cần được cấp cứu ngay nếu cơ thể xuất hiện các dâu hiệu sau:

  • Có cảm giác buồn nôn và yếu tay chân.
  • Cảm thấy khát nhiều hoặc đi tiểu thường xuyên kèm theo đau bụng.
  • Hơi thở trở nên gấp hơn.

Biến chứng đái tháo đường

Lượng đường trong máu cao khiến các cơ quan và mô trên khắp cơ thể chịu tổn thương, thời gian mắc bệnh càng lâu khả năng biến chứng càng cao.

Một số biến chứng có tiêu biểu như:

  • Bệnh tim, đau tim và đột quỵ.
  • Tổn thương thần kinh.
  • Tổn thương thận.
  • Bệnh võng mạc và giảm thị lực.
  • Khiếm thính.
  • Tổn thương ở chân như nhiễm trùng và vết loét không lành.
  • Tình trạng da như nhiễm trùng do vi khuẩn và nấm.
  • Trầm cảm.
  • Suy giảm trí nhớ.
  • Bệnh Alzheimer. Bệnh tiểu đường tuýp 2 có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer.
  • Ngoài ra do hệ miễn dịch kém và chỉ số đường huyết cao nên bệnh tiểu đường làm người bệnh gia tăng nguy cơ viêm khớp

Đặc biệt đối với tiểu đường thai kỳ lượng đường trong máu một khi không được kiểm soát có thể gây ra vấn đề cho cả mẹ và con.

Biến chứng ở trẻ có thể xảy ra do bệnh tiểu đường thai kỳ, bao gồm:

  • Tăng trưởng vượt mức so với tuổi thai.
  • Lượng đường trong máu thấp. Đôi khi, trẻ sẽ bị hạ đường huyết sau khi sinh vì cơ thể trẻ sản xuất lượng insulin lớn (chỉ cần cho trẻ bú và tiêm truyền glucose, mức đường huyết sẽ bình thường trở lại).
  • Có nguy cơ mắc tiểu đường type 2 và béo phì trong tương lai.
  • Tử vong, trẻ có thể tử vong ngay trước hoặc sau khi sinh nếu không kiểm soát lượng đường huyết trong thai kỳ

Các biến chứng ở người mẹ cũng có thể xảy ra do bệnh tiểu đường thai kỳ, bao gồm:

  • Tiền sản giật.
  • Đái tháo đường đường thai kỳ trong lần mang thai kế tiếp (cũng có khả năng phát triển bệnh tiểu đường – điển hình là bệnh tiểu đường type 2 – khi cơ thể lão hóa).

Chẩn đoán

Một số xét nghiệm máu sau đây được bác sĩ chỉ định để chẩn đoán tiền đái tháo đường và bệnh tiểu đường:

  • Xét nghiệm glucose huyết tương lúc đói (FPGL): kiểm tra lượng đường huyết sau khi cơ thể nhịn ăn 8 giờ.
  • Xét nghiệm A1C có thể đưa ra phác đồ về lượng đường huyết trong vòng 3 tháng gần nhất.

Đối với tiểu đường thai kỳ, bác sĩ sẽ kiểm tra lượng đường huyết của bạn trong khoảng từ tuần thứ 24 đến 28 của thai kỳ.

  • Xét nghiệm dung nạp glucose: kiểm tra lượng đường trong máu một giờ sau khi bệnh nhân uống nước đường.
  • Xét nghiệm dung nạp glucose 3 giờ: kiểm tra đường huyết sau khi cho người bệnh nhịn ăn qua đêm và được uống nước đường.

Bệnh tiểu đường có chữa được không?

Rất nhiều người đặt câu hỏi bệnh tiểu đường có chữa được không và chữa như thế nào?

Câu trả lời là y học hiện nay chưa thể điều trị dứt điểm bệnh lý này. Các phương pháp can thiệp y khoa và điều trị thực tế chỉ giúp kiểm soát lượng đường trong máu, hạn chế xuất hiện các biến chứng nghiêm trọng.

Tùy vào loại tiểu đường bệnh nhân, bác sĩ có thể dùng các phương án kiểm soát đường huyết khác nhau như: bổ sung insulin từ bên ngoài hoặc dùng thuốc trị tiểu đường (alpha-glucosidase, Biguanide,…)

Theo thồng kê, ước tính chỉ có khoảng 30% bệnh nhân đái tháo đường đạt được mục tiêu điều trị và kiểm soát tốt đường huyết, 50% khả năng chữa bệnh thành công phụ thuộc vào chế độ ăn của bệnh nhân.

Người bị đái tháo đường nên:

  • Có chế độ ăn uống khoa học:
    • Người bệnh nên theo chế độ ăn nhiều trái cây, rau, protein nạc và ngũ cốc nguyên hạt.
    • Cơ thể bệnh nhân cần được cắt giảm chất béo bão hòa, carbohydrate tinh chế và đồ ngọt.
    • Nên ăn nhẹ vào cùng một thời điểm cố định mỗi ngày.
  • Hoạt động thể chất: Tập thể dục (đặc biệt là các bài thể dục theo ý kiến của bác sĩ) giúp giảm mức đường trong máu bằng cách đưa glucose di chuyển vào các tế bào.
  • Kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên, cũng như quan sát cơ thể để thông quá diễn biến của biểu hiện bệnh, tránh biễn chứng.

Người bị đái tháo đường cũng có thể sử dụng viên uống Diệp Tâm Đường để hỗ trợ điều trị hạ đường huyết, hỗ trợ giảm nguy cơ biến chứng của bệnh tiểu đường >> https://antoanvoisuckhoe.com/shop/vien-uong-diep-tam-duong/

Viên uống Diệp Tâm Đường hỗ trợ hạ đường huyết, hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường
Viên uống Diệp Tâm Đường hỗ trợ hạ đường huyết, hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường

Thực đơn cho người tiểu đường

Để tránh việc thiếu dinh dưỡng làm giảm sức đề kháng, về cơ bản thực đơn dành cho người bệnh tiểu đường cần cân bằng giữa mục tiêu đường huyết và hàm lượng dưỡng chất trong mỗi bữa ăn.

Ngoài ra cần lưu ý thêm:

  • Thực đơn, lượng thức ăn trong các bữa không nên thay đổi quá nhanh.
  • Thực đơn hằng ngày cần bổ sung 4 nhóm dinh dưỡng chính: chất bột, chất đạm, chất béo, vitamin khoáng chất và chất xơ.
  • Bữa ăn nên được chia nhỏ (tốt nhất là 5 bữa/ngày).
  • Không được nhịn ăn cũng như không để dạ dày quá đói hoặc quá no.
  • Các bữa ăn nên đúng giờ, tập trung nhai kỹ.
  • Trước mỗi bữa cơm, nên ăn một món rau luộc, rau sống hoặc salad
  • Tránh việc nêm nhiều đường vào món ăn (tốt hơn hết nên dùng đường ăn kiêng).

Xem thêm Chế độ ăn cho người tiểu đường tuýp 2

Avatar of An toàn với sức khỏe

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

DMCA.com Protection Status
Messenger
Gọi ngay
Chat ngay
Chat Zalo