Cây Huyền Sâm: hình dạng, phân bổ và tác dụng dược lý

cây Huyền Sâm

Cây Huyền Sâm không giống với nhiều loài sâm khác, dược liệu này có công dụng giải độc, chỉ khát, hiệu quả cao trong việc điều trị tiểu đường, lao hạch, viêm amidan, lở loét,…

Tuy nhiên trong thực tế, cây Huyền Sâm thường bị nhầm lẫn với một vị thuốc khác là Đẳng Sâm.

An Toàn Với Sức Khỏe xin mời bạn đọc xem qua bài viết dưới đây để nắm rõ hình dạng cũng như tác dụng dược lý của cây Huyền Sâm.

Cây Huyền Sâm và một số tên gọi khác

Tên gọi khác: Hắc Sâm, Nguyên Sâm, Sơn Đương Quy, Giác Sâm,…

Tên khoa học: Scrophularia ningpoensis Hemsl.

Họ khoa học: SCROPHULARIACEAE (hay còn gọi là hoa mõm chó)

Mô tả

Cây Huyền Sâm có tên khoa học là Scrophularia ningpoensis Hemsl, thuộc loại thân thảo (cây bụi), sống lâu năm.

Thân cây hình trụ vuông (4 góc hơi lồi), chiều cao dao động từ 1,7m đến 2,3m, màu xanh, có rãnh dọc.

Lá cây Huyền Sâm có màu tím xanh, mọc đối hình chữ thập, hình trứng đầu lá hơi nhọn, mép có răng cưa nhỏ và đều, dài từ 3 đến 8cm, rộng từ 2 đến 6cm, cuống lá ngắn.

Hoa có hình ống, cánh hoa hình môi chia làm 5 thùy, có màu tím sẫm, nở vào mùa hạ.

Hoa Huyền Sâm
Hoa Huyền Sâm

Quả có màu xanh, hình trứng, khi chín chuyển sang màu đen, bên trong chứa nhiều hạt nhỏ màu đen.

Rễ cây đâm sâu xuống đất, hơi cong, chiều dài dao động từ 10 đến 20cm. Giữa rễ củ phình lớn, hai đầu củ thuôn nhỏ, mỗi cây có khoảng 4 đến 5 củ. Củ lúc tươi có màu trắng ngà hoặc màu vàng, sau khi chế biến sau khi chế biến vỏ ngoài màu nâu nhạt bổ ra có màu đen, chất thịt mềm dẻo.

Rễ cây Huyền Sâm sau khi được bào chế
Rễ cây Huyền Sâm sau khi được bào chế

Rễ cây Huyền Sâm là bộ phận được dùng làm dược liệu.

Phân bố

Phân bố tự nhiên là ở vùng ôn đới ấm và cận nhiệt đới, có nguồn gốc xuất xứ từ Trung Quốc.

  • Huyền Sâm tỉnh Tứ Xuyên gọi là Xuyên Huyền Sâm hay Thổ Huyền Sâm, được tìm thấy chủ yếu ở Đạt Huyện, Ôn Giang, Vạn Huyện và Bồi Lăng.
  • Huyền Sâm Triết Giang gọi là Quảng Huyền Sâm, được tìm thấy ở các huyện Đông Dương, Tiêu cư.

Cây Huyền Sâm di thực vào nước ta, được trồng ở khu vực Sapa, Lào Cai và Hà Giang. Về sau, dược liệu này đã được nghiên cứu và trồng nhiều ở vùng trung du, đồng bằng Bắc Bộ, Đà Lạt.

Cây chịu đất nhiều chất mùn, màu mỡ, thoát nước tốt.

Có hai cách trồng: gieo thẳng hoặc trồng bằng mầm non sau khi thu hoạch. Phần lớn người ta chọn phương pháp gieo thẳng (lấy hạt ngâm trong nước ấm khoảng 4 giờ, vớt ra để ráo, trộn với đất bột để gieo. Gieo xong tưới nước phủ rơm rạ).

Thu hoạch và bào chế

a – Thu hoạch

Huyền Sâm được thu hoạch theo vụ cụ thể như sau:

Tháng 7-8: thu hoạch ở đông bằng.

Tháng 10-11: thu hoạch ở miền núi.

Sau khi trồng sang năm thứ hai khi cây tàn lụi mới thu hoạch.

Cách thu hoạch: dùng cuốc đào cả củ lẫn rễ, ngắt bẻ lấy củ rũ sạch đất để chế biến. Nếu muốn chọn đầu củ hoặc đầu chồi để làm giống, cũng có thể chọn trong lúc này.

b – Bào chế

Đối với Xuyên Huyền Sâm và Quảng Huyền Sâm mỗi loại đều có cách bào chế khác nhau, cụ thể như sau:

Xuyên Huyền Sâm: Huyền Sâm sau khi thu hoạch được cắt bỏ rễ con, rửa sạch sấy trên giàn đến khi gần khô được một nửa thì đem đi ủ cho đến khi ruột củ ngả sang màu đen, tiếp tục sấy củ đã ủ đến khi khô được 9 phần thì bỏ vào chảo đảo cho sạch đất cát thì có thể dùng.

Quảng Huyền Sâm: sau khi thu hoạch củ Huyền Sâm được đem đi phơi nắng ngay, đến khi khô được một nửa thì đem chất thành đống khoảng từ 2 đến 3 ngày, sau đó đem ra phơi nắng lại (qua độ 40 ngày thì khô kiệt) hoặc dùng lửa sấy khô. Với phương pháp này chú ý không nên để củ Huyền Sâm bị rỗng ruột.

Thành phần hóa học

Theo các nghiên cứu mới nhất đã chỉ ra một số chất có trong Huyền Sâm bao gồm:

  • Oleic acid, Stearic acid, L-Asparagine,  Linoleic acid.  (theo Trung Dược Học).
  • Harpagoside, Harpagide, Ningpoenin (theo Kitagawa I và cộng sự, Chem Pharm Bull 1967, 15: 1254).
  • Aucubin, 6-O-Methylcatalpol (theo Qian Jing Fang và cộng sự, Phytochemistry 1992, 31 (3): 905).
  • Asparagine (Lâm Khải Thọ, Trung Thảo Dược thành Phần Hóa Học, Bắc Kinh Khoa Học Xuất Bản 1977: 25).

Tác dụng dược lý

Theo nghiên cứu y dược hiện đại

  • Tác dụng kháng khuẩn: nước sắc từ củ có tác dụng kháng khuẩn mạnh đối với Pseudomonas aeruginosa.
  • Ảnh hường lên tim mạch: Nước sắc Huyền sâm có tác dụng cường tim nhẹ làm tăng huyết áp.
  • Cồn chiết xuất từ củ làm lưu lượng máu của mạch vành tăng lên, điều này khiến cho sức chịu đựng trong trạng thái thiếu Oxy của tim được cải thiện.

Theo Đông Y

  • Theo sách Trung quốc dược học đại từ điển Huyền Sâm có các công dụng sau: giải độc, giáng hỏa, tư âm, thanh thận hỏa, tăng dịch, trừ phiền, nhuận táo, chỉ khát, hoạt trường, lợi yết hầu,có tác dụng trị nhiệt bệnh, phiền khát, phát ban, nóng trong xương, đêm nằm không yên, mồ hôi tự ra, mồ hôi trộm, táo bón, thổ huyết, chảy máu cam, họng sưng đau, phù thũng, lao hạch.
  • Theo sách Đông dược học thiết yếu: Thanh Thận hỏa, tư âm, tăng dịch có tác dụng trị âm hư, bạch hầu, họng sưng đau, ôn dịch độc, ban sởi, giải ôn tà thời khí, trừ phiền nhiệt, bứt rứt.

Huyền Sâm và những điều cần lưu ý khi sử dụng

Những trường hợp không được sử dụng:

  • Trẻ em, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
  • Những người mẫn cảm với các thành phần trong thuốc hoặc có bệnh tim nghiêm trọng.

Tác dụng phụ:

  • Nhịp tim giảm, ngừng tim;
  • Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, tiêu chảy;
  • Phản ứng mẫn cảm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

DMCA.com Protection Status
Messenger
Gọi ngay
Chat ngay
Chat Zalo