Dây Đau Xương và công dụng chữa đau nhức xương khớp

Dây Đau Xương

Tên vị thuốc Dây Đau Xương phần nào đã thể hiện công dụng của nó đối với sức khỏe, tuy nhiên chính xác thì Dây Đau Xương tác động thế nào và cần lưu ý điều gì khi sử dụng, bạn đọc có thể tham khảo qua bài viết này đẻ tìm hiểu cụ thể hơn.

Mô tả Dây Đau Xương

Tên gọi khác

Dây Đau Xương còn được gọi là Khoan Cân Đằng, Tục Cốt Đằng, Khâu Năng Cấp.

Tên Khoa học: Tinospora sinensis Merr (Tinospora tomentosa Miers, Tinospora malabaricum Lamk).

Họ: Tiết Đề (Menispermaceace).

Hình dạng thực vật

Dây Đau Xương thuộc dạng dây leo, sống lâu năm, chiều dài khoảng 7 dến 8 mét, có cành dài, rũ xuống, lúc đầu có lông, về già thì nhẵn, lớp vỏ không sần sùi.

Lá có lông, mặt dưới nhiều lông đến mức có màu trắng nhạt, phiến lá hình tim, cuống lá tròn và hõm lại, đỉnh lá hình mũi nhọn. Lá dài 10-12 cm, rộng 8-10 cm, có 5 gân tỏa hình chân vịt.

Hoa mọc ở kẽ lá, có thể thành chùm hoặc mọc đơn độc, đôi khi là nhiều chùm tụ lại, chùm dài khoảng 10 cm, màu trắng nhạt, có lông măng.

Quả hạch, có màu đỏ khi chín, có dịch nhầy, hạt hình bán cầu mặt phẳng của bán cầu hõm lại, mùa quả vào tháng 3-4.

Phân bố

Ở Việt Nam, Dây Đau Xương mọc hoang khắp nơi kể cả vùng núi hay đồng bằng.

Thu hái và chế biến

Thân cây cắt thành từng đoạn dài khoảng 20-30 cm sau đó đem phơi hoặc sấy khô. Lá có thể dùng tươi, mùa thu hái quanh năm.

Dây Đau Xương khô
Dây Đau Xương khô

Thành phần hóa học

  • Dây Đau Xương có chứa nhiều Ancaloit.
  • Trong dược liệu này, người ta đã tách và xác định cấu trúc một glucosid phenolic là tinosinen (I). (E) – 1 – (3 hydroxy – 1 – propenyl) – 3 – 5 – dimethoxyphenyl) 4 – 0 – beta – D apio furanosyl – (1 – 3) – beta – D glucopyranosid (CA, 122,1995 156312 b). Trong cành người ta tìm thấy 2 chất dinorditerpen glucosid ; tinosinesid A và B. Tinosinesid A: [2S – (2alpha, 4a.alpha, 7beta, 9beta, 10beta, 10alpha.beta, 10b.alpha] – 10 acetoxy – 2 (3 furanyl) – 7 (beta – D – glucopyranosyloxy – dodecahydro – 4a, 9 – dihydroxy – 10b – methyl – 4H – naphto [2 – 1- C] pyra – 4 on. Tinosinesid B: (2 – 0 – acetyltinosinesid A)

Công dụng của Dây Đau Xương

  • Tính vị – quy kính: có vị đắng, tính mát, quy vào kinh can.

Dây Đau Xương có công dụng khu phong trừ thấp, thư cân hoạt lạc, sử dụng để điều trị các bệnh như tê thấp, đau xương, đau người, còn được dùng làm thuốc bổ.

Chủ trị: Phong thấp tê bại, đau nhức cơ khớp.

Liều dùng – kiêng kỵ

  • Dùng dưới dạng sắc nước, hoặc thái nhỏ sao vàng rồi ngâm rượu 10-12g thân cây Dây Đau Xương (có thể kết hợp với các vị thuốc khác).
  • Dùng ngoài có thể giã nhỏ lá dây đau xương, trộn với rượu, đắp lên những chỗ sưng đau mà xoa bóp (thân cây có tác dụng mạnh hơn).

Một số bài thuốc trị bệnh xương khớp bằng Dây Đau Xương

Xoa bóp vùng sưng đau

Dây Đau Xương giã nhỏ, trộn với rượu đắp lên vùng sưng đau

Trị trật khớp, bong gân (theo Hải Thượng Lãng Ông)

Lá Dây đau xương, quế, Hồi Hương, Đinh Hương, vỏ Sòi, vỏ Núc Nác, gừng sống, lá canh châu, mủ xương rồng bà, lá thầu dầu tía, lá Náng, lá Kim Cang, lá mua, Huyết Giác, củ nghệ, hạt trấp, hạt máu chó, lá bưởi bung, lá tầm gửi cây khế.

Các vị trên giã nhỏ, sao nóng và chườm lên chỗ đau (không đắp trong giai đoạn đầu của bong gân).

Chữa đau lưng, mỏi gối

  • Dây Đau Xương 12g
  • Cẩu Tích 20g
  • Tý Giải 20g
  • Đỗ Trọng 16g
  • Cốt Toái Bổ 16g
  • Thỏ Ty Tử 12g,
  • Rễ Cỏ Xước 12g
  • Củ Mài 12g.

Các vị để chung, sắc hoặc ngâm rượu uống.

Cải thiện viêm khớp dạng thấp

  • Dây Đau Xương 16g
  • Quế 8g
  • Tế Cân 6g
  • Cam Thảo 6g
  • Tục Đoạn 12g
  • Tần Giao 12g
  • Độc Hoạt 12g
  • Thục Địa 12g
  • Đảng Sâm 12g
  • Xuyên Khung 8g
  • Bạch Thược 12g
  • Đương Quy 12g
  • Rễ Cỏ Xước tẩm rượu sao vàng 20g

Sắc lấy nước uống, mỗi ngày dùng 1 tháng chia là 3 lần uống trong ngày.

Lưu ý: Hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về liều dùng, kiêng kỵ cũng như tác dụng phụ của Dây Đau Xương nên bạn đọc cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

DMCA.com Protection Status
Messenger
Gọi ngay
Chat ngay
Chat Zalo