Nhiễm khuẩn Chlamydia sinh dục – Nguyên nhân và điều trị

Nhiễm khuẩn Chlamydia sinh dục - Nguyên nhân và điều trị

Nhiễm khuẩn Chlamydia (từ tiếng Hy Lạp cổ, χλαμύδα) là một trong những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục STDs. Tuy bệnh có thể điều trị nhưng nếu để tình trạng bệnh kèo dài có thể gây ra vô sinh. Có thể vì lí do nhạy cảm nên phái nữ thường ít chia sẻ về tình trạng bệnh này, bài viết này sẽ giúp chị em giải đáp nhiều vấn đề khó nói về Chlamydia.

Nhiễm khuẩn Chlamydia là gì?

Nhiễm khuẩn Chlamydia Trachomatis là một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục thường gặp.

Trích dẫn trên trang Vietnam Vaccine JSC cho biết:

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ước tính hằng năm có gần 90 triệu trường hợp nhiễm Chlamydia được phát hiện. Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn này ở người lớn tại Nam Thái Bình Dương là 73%, Papua New Guinea là 20%, Nhật Bản 7,0%, Senegal 7.0% và Việt Nam 2,3%.

Ở Việt Nam, một nghiên cứu tại Hà Nội năm 2003 cho kết quả tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Chlamydia: tân binh 9%, phụ nữ có thai 1,5%, người khám STD (bệnh truyền nhiễm tình dục) 1,5%, gái mại dâm 5,0%. Nghiên cứu khác tại 15 tỉnh biên giới trên phụ nữ mại dâm cho kết quả: 11,9% nhiễm Chlamydia, trong đó Kiên Giang có tỷ lệ cao nhất 17,3%, Lai Châu 16,2%, thấp nhất An Giang 7,3%.

Vi khuẩn Chlamydia
Vi khuẩn Chlamydia

Nguyên nhân gây bệnh

Bên cạnh nguyên việc lây truyền từ mẹ sang con trong khi sinh, bệnh lây truyền qua đường tình dục (STDs) cũng là nguyên nhân chính gây ra nhiễm khuẩn Chlamydia.

Vi khuẩn Chlamydia có hình cầu, kích thước bé hơn vi khuẩn nhưng to hơn virus do hệ thống gen di truyền nên có thể xếp vào nhóm virus hay vi khuẩn đều được.

Trên thực tế có 3 chủng vi khuẩn Chlamydia với các nguyên nhân gây bệnh khác nhau:

  • Chlamydia Psittaci: Loại vi khuẩn này thường xuất hiện ở chim. Khi tiếp xúc với chim nhiễm sốt vẹt, vi khuẩn sẽ xâm nhập vào cơ thể người và phát bệnh.

  • Chlamydia Pneumoniae: Đây là loại vi khuẩn gây ra những bất thường về đường hô hấp và có thể lây truyền từ người này sang người khác.

  • Vi khuẩn Chlamydia Trachomatis: Biến thể này là nguyên nhân chính gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe sinh sản nữ giới và đường lây truyền chính là quan hệ tình dục không an toàn (một số ít trường hợp vi khuẩn lây từ các vật dụng cá nhân bẩn hoặc nguồn nước bẩn). Bên cạnh đó, triệu chứng đau mắt đỏ thường gặp cũng được bắt nguồn từ loại vi khuẩn này. Chlamydia Trachomatis là loại vi khuẩn có khả năng sinh sôi và phát triển bên ngoài tế bào sống (tương tự siêu vi). Vi khuẩn này xâm nhập và tấn công cơ thể thông qua đường tình dục và gây ra bệnh Chlamyda.

Bệnh có thể xảy ra dù là nam hay nữ giới, tuy nhiên nữ giới là đối tượng chịu nhiều ảnh hưởng xấu và vĩnh viễn thậm chí có thể bị vô sinh hoặc mang thai ngoài tử cung nếu không điều trị kịp thời do môi trường sinh sôi và phát triển của vi khuẩn Chlamydia Trachomatis là âm đạo, niệu đạo, tử cung của phụ nữ.

Triệu chứng của bệnh

50% – 70% các trường hợp nhiễm bệnh không xuất hiện triệu chứng, vì vậy nếu không tiến hành xét nghiệm chẩn đoán, thật sự rất khó để phát hiện bệnh nhiễm khuẩn Chlamydia sinh dục trong giai đoạn đầu của bệnh.

Triệu chứng bệnh tại cơ quan sinh dục của nam và nữ là khác nhau. Một số biểu hiện đặc trưng có thể kể đến như: đau vùng trực tràng, vùng kín tiết dịch bất thường.

Trường hợp xuất hiện triệu chứng, sau 7-21 ngày nhiễm khuẩn Chlamydia Trachomatis, người bệnh sẽ gặp các biểu hiện sau:

Triệu chứng lâm sàng ở nữ giới

  • Cổ tử cung và niệu đạo bị nhiễm trùng và tiết ra dịch tiết bất thường.
  • Âm hộ ngứa ngáy dữ dội, cảm giác đau rát khi đi tiểu, sau khi quan hệ tình dục xuất hiện cảm giác đau âm ỉ kéo dài.
  • Vùng kín chảy máu do nhiễm trùng lan dần từ cổ tử cung lên ống dẫn trứng, khí hư có màu và mùi bất thường.
  • Bụng dưới và vùng lưng xuất hiện những cơn đau tương tự bệnh viêm đường tiết niệu.
  • Đau bụng đi kèm các triệu chứng buồn nôn, sốt cao, âm đạo chảy máu dù không phải kỳ kinh nguyệt.
  • Vi khuẩn có thể di chuyển lây sang trực tràng tạo ra những cơn đau ở vùng bụng trên.

Triệu chứng lâm sàng ở nam giới

  • Đau vùng bụng dưới, cảm giác đau rát ở dương vật khi đi tiểu.
  • Dịch màu trắng đục, có mùi hôi khai tiết ra từ lỗ sáo dương vật, thường xuất hiện vào buổi sáng.
  • Rối loạn xuất tinh, tinh trùng loãng, ít hoặc có kèm theo máu bất thường.
  • Cảm giác nóng rát và ngứa lan rộng ở đầu dương vật.
  • Nhiều trường hợp bệnh nặng, một hoặc cả hai bên tinh hoàn xuất hiện tình trạng đau và sưng.

Đối với tình trạng nhiễm Chlamydia Trachomatis do quan hệ tình dục bằng miệng, mụn nước có thể nổi ở họng của phụ nữ và nam giới.

Ngoài ra các bệnh lây qua đường tình dục khác như lậu, nấm Candida,…cũng có những triệu chứng tương tự và khó xác định bằng cách thông thường. Vì vậy, khi có dấu hiệu của bệnh Chlamydia Trachomatis như trên, người bệnh cần được thực kiểm tra tại cơ sở y tế để có chẩn đoán chính xác và có hướng điều trị hiệu quả, kịp thời.

Biến chứng của bệnh

  • Tử cung, vòi trứng, buồng trứng bị dính và bít tắc, cùng với đó các bộ phận quanh hệ sinh sản nữ bị dính vào nhau bởi các dải xơ mỏng.
  • Viêm vùng chậu (PID): xảy ra khi vi khuẩn Chlamydia Trachomatis lây nhiễm đến cổ tử cung, tử cung, ống dẫn trứng và buồng trứng.
  • Viêm cổ tử cung xuất tiết.
  • Viêm tuyến tiền liệt.
  • Viêm niệu đạo.
  • Hội chứng Reiter.
  • Tăng nguy cơ nhiễm HIV/AIDS nếu có phơi nhiễm.
  • Nguy cơ bị ung thư cổ tử cung khi nhiễm vi khuẩn Chlamydia và HPV.

Ở nam giới Chlamydia Trachomatis có thể gây viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn, dẫn đến vô sinh hoặc ảnh hưởng xấu đến chất lượng tinh trùng.

Phụ nữ mang thai nhiễm bệnh có thể lây từ mẹ sang con khiến trẻ có nguy cơ mắc các bệnh :viêm phổi, nhiễm trùng mắt và mù lòa.

Xét nghiệm cà chẩn đoán bệnh

Xét nghiệm Chlamydia được cho là cần thiết vì triệu chứng bệnh đôi khi không xuất hiện
Xét nghiệm Chlamydia được cho là cần thiết vì triệu chứng bệnh đôi khi không xuất hiện

Do bệnh có thời gian ủ bệnh lâu và các triệu chứng thường khó phát hiện, dễ nhầm lẫn nên người bệnh cần được tiến hành các xét nghiệm sớm để có hướng điều trị kịp thời.

Các phương pháp xét nghiệm nhiễm khuẩn Chlamydia hiện nay bao gồm:

  • Nuôi cấy phân lập: có độ đặc hiệu và nhạy cao (> 99%). Phương pháp này được cho là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán nhiễm Chlamydia. Các bác sĩ có thể xác định được sự có mặt các khuẩn lạc nghi ngờ lậu từ 24 đến 48 giờ.
  • Kháng thể huỳnh quang trực tiếp (DFA): phát hiện kháng nguyên Chlamydia bằng kháng thể đơn dòng có độ nhạy không cao, độ nhạy khoảng 60-85% so với nuôi cấy. Độ đặc hiệu có thể đạt được đến 99%.
  • Phương pháp miễn dịch gắn men (EIA): giúp tìm thấy kháng thể kháng Chlamydia trong máu bệnh nhân làm kích hoạt hệ thống miễn dịch, độ nhạy đạt 60-80%, đặc hiệu 97-99%.
  • Phản ứng chuỗi PCR (Polymerase), LCR (Ligase chain reaction) và TMA: là kỹ thuật có độ nhạy và đặc hiệu cao nhất. Bệnh phẩm lấy từ cổ tử cung, niệu đạo và nước tiểu. Độ đặc hiệu đạt 99%, độ nhạy giao động từ 70- 100%.

Đối với phụ nữ mang thai, trước hoặc trong quá trình khám thai sản cần được xét nghiệm Chlamydia thường xuyên để sàng lọc bệnh.

Phác đồ điều trị

Điều trị Chlamydia theo phác đồ không để bệnh tái đi tái lại
Điều trị Chlamydia theo phác đồ không để bệnh tái đi tái lại

Nhiễm khuẩn Chlamydia có thể điều trị bằng thuốc kháng sinh. thuốc uống một liều duy nhất – Azithromycin hay Doxycyclin uống ngày hai lần trong một tuần là biện pháp điều trị được áp dụng phổ biến hiện nay.

Ngoài ra đối với nam và phụ nữ mang thai, phác đồ điều trị cụ thể cũng có những khác biệt.

Đối với nam giới, khi điều trị Chlamydia không biến chứng ở niệu đạo, cổ tử cung và trực tràng kết hợp nhóm thuốc uống sau:

  • Thuốc Doxycyclin: Liều dùng 100mg mỗi ngày uống 2 viên, dùng trong 7 ngày.
  • Thuốc Tetracyclin: Liều dùng mỗi ngày uống 1g, dùng trong 7 ngày, hoặc.
  • Thuốc Azithromycin: Liều dùng mỗi ngày uống 1g, uống liều duy nhất.
  • Thuốc Erythromycin: Liều dùng 500mg mỗi ngày uống 4 viên, dùng trong 7 ngày.
  • Thuốc Ofloxacin: Liều dùng 200mg, mỗi ngày uống 2 lần, dùng trong 7 ngày.

Để điều trị Chlamydia cho phụ nữ mang thai:

  • Thuốc Erythromycin 500mg: Mỗi ngày uống 4 viên, dùng thuốc trong 7 ngày.
  • Thuốc Azithromycin: Mỗi ngày uống 1g và uống với liều duy nhất.

Bạn tình của người nhiễm khuẩn Chlamydia cũng cần được xét nghiệm và điều trị kịp thời. Người bệnh nên kiêng quan hệ tình dục tối thiểu 7 ngày sau khi dùng thuốc để hạn chế việc lây nhiễm cho bạn tình.

Trường hợp tái nhiễm sau điều trị khoảng 5-10%. Với những chị em chưa điều trị khỏi hẳn đã quan hệ tình dục nguy cơ tái nhiễm rất cao. Nên tiến hành các kiểm tra y tế sau khi đã điều trị khỏi các triệu chứng sau ba tháng.

Phòng ngừa nhiễm khuẩn Chlamydia

Trong độ tuổi quan hệ tình dục, cần thực hiện một số biện pháp sau để phòng bệnh:

  • Dùng bao cao su đúng cách.
  • Quan hệ tình dục chung thủy một bạn tình.
  • Lựa chọn bạn tình an toàn, có thể tiến hành kiểm tra sức khỏe bạn tình trước khi quan hệ tình dục.
  • Nếu bạn tình nhiễm bệnh, cần chủ động điều trị đến khi dứt điểm, hạn chế nguy cơ tái phát.
  • Bản thân và bạn tình nên tiến hành kiểm tra xét nghiệm sức khỏe định kỳ.
  • Nữ giới độ tuổi từ 25 trở lên nên được tầm soát chlamydia một lần mỗi năm
  • Sàng lọc kỹ bệnh chlamydia đối vơi thai phụ để giảm thiểu khả năng lây nhiễm cho trẻ.
Xét nghiệm Chlamydia định kỳ đẻ phòng bệnh
Xét nghiệm Chlamydia định kỳ đẻ phòng bệnh

Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi bài viết của An Toàn Với Sức Khỏe, hy vọng rằng những thông tin mà chúng tôi chia sẻ trên đây giúp mọi người có cái nhìn tổng quan và sâu sắc hơn về bệnh nhiễm khuẩn Chlamydia. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và cung cấp thông tin, không dùng thay thế chuẩn đoán và phác đồ của bác sĩ.

 

Avatar of An toàn với sức khỏe

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

DMCA.com Protection Status
Messenger
Gọi ngay
Chat ngay
Chat Zalo