Nhục Thung Dung – vị thuốc chữa yếu sinh lý trong đông y

Nhục Thung Dung

Được mệnh danh là “dũng sĩ sa mạc” trong y học, Nhục Thung Dung từ lâu đã được đông y sử dụng làm vị thuốc chữa trị các chứng bệnh yếu sinh lý nam giới và hiếm muộn ở phụ nữ cực kỳ hiệu quả. Vậy để sử dụng vị thuốc này một các tốt nhất, người xưa đã thu hái bào chế và sử dụng nó như thế nào?

Mô tả dược liệu

  • Tên gọi khác trong đông y: Thung dung, Đại vân, Hắc tư lệnh, Nhục tùng dung, Địa tinh, Tung dung, Kim duẩn,…
  • Tên khoa học: Cistanche deserticola Y.C. Ma
  • Họ khoa học: Nhục thung dung (Orobranhaceae)
  • Ngoài ra dược liệu còn có tên khoa học: Herba cistanches

Đặc điểm hình dáng thực vật

Nhục Thung Dung là một loại thực vật ký sinh, chiều cao từ 15-30 cm, có cây cao cả mét. Hoa nở ra từ chóp, màu vàng nhạt, hình cái chuông, xẻ 5 cánh, cánh hoa màu xanh hoặc tím lợt, quả màu xám, nhỏ li ti. Hoa nở vào tháng 5 – 6, quả kết vào tháng 6 – 7.

Rễ cây dạng củ là bộ phận dùng làm dược liệu. Rễ to, mập đều, nhiều dầu, ngoài có vảy mềm mịn, đen không mốc là tốt

Rễ cây Nhục Thung Dung được dùng làm dược liệu
Rễ cây Nhục Thung Dung được dùng làm dược liệu

Phân bố, thu hoạch và bào chế

Phân bố: Nhục Thung Dung chủ yếu phân bố ở những nơi có khí hậu khắc nghiệt như hoang mạc – sa mạc: Nội Mông, Thiểm Tây, Cam Túc, Tân Cương,…

Thu hoạch: dược liệu thường được thu hoạch vào mùa  xuân và thu (tháng 3 đến tháng 5 là giai đoạn tốt nhất), qua khoảng thời gian này chất lượng sẽ giảm đi. Nếu thu hái váo mùa xuân, để khô trong mát là được, còn để sang thu mới thu hoạch, củ còn nước nhiều sơ chế rất khó.

Bào chế:

  • Theo Trung y:
    • Ngâm rượu 1 đêm, cạo bỏ đất cái và vảy nổi, mổ giữa ruột bỏ hết lớp màu trắng, đồ trong 2 giờ, tẩm mỡ sữa, nướng thơm là có thể dùng (lôi công).
    • Sau khi thu hoạch đem dược liệu tẩm muối để bảo quản. Khi cần dùng thì rửa sạch với nước, đồ chín, thái lát, phơi khô.
  • Theo y học Việt Nam: rửa sạch củ nhục thung dung, để ráo đến khi mềm sau đó thải mỏng, phơi khô.

Bảo quản: dược liệu dễ mốc nên để nơi khô ráo, thoáng mát.

Thành phần hóa học

Nghiên cứu Nhục Thung Dung, người ta đã tìm thấy các thành phần hóa học như:

  • Epilogahic acid
  • Orobanin
  • Boschnaloside
  • Bbetaine
  • Một lượng nhỏ Alkaloid.
  • Nhiều loại acid hữu cơ và trên 10 loại acid amin

Vị thuốc Nhục Thung Dung

Tính vị và quy kinh

Tính vị của Nhục Thung Dung trong các tài liệu có sự ghi chép khác nhau, không thống nhất, cụ thể như sau:

  • Bản Kinh: Vị ngọt, hơi ôn
  • Trung Dược Học: Vị ngọt, mặn, tính ôn nhẹ
  • Danh Y Biệt Lục: Vị mặn, chua, không chứa độc tố
  • Đông Dược Học Thiết Yếu: Vị mặn, chua, ngọt, tính ôn
  • Cảnh Nhạc Toàn Thư: Vị mặn, hơi ngọt, cay, chua nhẹ, tính ôn
  • Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách: Vị ngọt, mặn, hơi chua, tính ấm

Quy vào 2 kinh: thận và đại tràng.

Công dụng của Nhục Thung Dung trong y học

Theo y học hiện đại

Chiết xuất của Nhục Thung Dung trong các nghiên cứu cho thấy có khả năng tạo ra enzyme steroid, tổng hợp testosterone qua đó giúp bổ sung nồng độ hormone sinh dục nam giới.

Bên cạnh đó dược liệu còn có các dưỡng chất tốt cho tế bào thần kinh, phòng ngừa thiếu máu cục bộ gây tổn thương não, cải thiện trí nhớ. Được ứng dụng hỗ trợ điều trị các chứng suy giảm trí nhớ và Parkinson.

Nhiều tài liệu cũng ghi chép về khả năng chống oxy hóa và ngăn chặn tổn thương DNA cực kỳ mạnh của Nhục Thung Dung (mạnh gấp 15 lần resveratrol và gấp 5 lần Vitamin C)

Chức năng thực bào của đại thực bào cũng được dược liệu này kích hoạt hiệu quả qua đó tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể.

Theo đông y

Theo giáo sư tiến sĩ Đỗ Tất Lợi, Nhục Thung Dung có tác dụng tư âm, bổ thận, ích tinh huyết, tráng dương hoạt trường (mạnh dương, trơn ruột). Các tài liệu cũng đã ghi chép cụ thể ứng dụng của dược liệu như sau:

  • Nhật Hoa Tử Bản Thảo: Thông nhuận ngũ tạng, làm ấm gối, lưng
  • Đông Dược Học Thiết Yếu: Bổ thận dương, thông nhuận đường ruột
  • Trung Dược Học: Bổ thận dương, ích tinh huyết, nhuận tràng, thông tiện
  • Dược Tính Bản Thảo: Bồi bổ Mệnh môn, tư nhuận ngũ tạng, ích tủy cân, hoạt đại tiện; Ích tinh, kéo dài tuổi thọ, bổ thận, tráng dương, điều trị phụ nữ bị băng huyết

Chủ trị các bệnh: vô sinh, suy giảm sinh lý, giảm ham muốn tình dục, khí hư, huyết hàn, thấp nhiệt (chân tay lạnh, thiếu khí huyết), tiểu buốt, tiểu dắt, dị niệu, táo bón do khí huyết hư, thận hư, di tinh, liệt dương, yếu sinh lý, xuất tinh sớm, đau lưng mỏi gối, tiểu đêm thường xuyên,…

Cách dùng và liều lượng

Cách dùng: có thể phối hợp với các dược liệu khác hoặc dùng độc vị.

Liều lượng: 10 – 20 gr/ ngày tùy vào tình trạng bệnh. Người thận dương vượng, đại tiện lỏng, dương vật dễ cương hay di tinh, mộng tinh không được dùng.

Vị thuốc Nhục Thung Dung sau khi bào chế
Vị thuốc Nhục Thung Dung sau khi bào chế

Các bài thuốc ứng dụng Nhục Thung Dung

Điều trị rối loạn cương dương, liệt dương, yếu sinh lý

  • Nhục thung dung: 200 gr
  • Dâm dương hoắc: 50 gr
  • Phòng đảng sâm: 50 gr
  • Xuyên tục đoạn: 40 gr
  • Cam cúc hoa: 30 gr
  • Hắc táo nhân: 40 gr
  • Xuyên khung: 30 gr
  • Huỳnh tinh: 100 gr
  • Hoàng kinh: 50 gr
  • Cốt toái bổ: 40 gr
  • Lộc nhung: 20 gr
  • Nhân sâm: 40 gr
  • Thục địa: 100 gr
  • Đơn sâm: 40 gr
  • Lộc giác: 40 gr
  • Đại táo: 30 quả
  • Quy đầu: 50 gr
  • Đỗ trọng: 50 gr
  • Trần bì: 20 gr
  • Kỷ tử: 50 gr

Các vị để chung, cho vào bình thủy tinh hoặc gốm, châm thêm rượu đến khi ngập mặt. Ngâm ít nhất 1 tháng trước khi sử dụng.

Trị vô sinh, yếu sinh lý nam giới

Nhục Thung Dung 30 gr
Nhân Sâm 15 gr
Lộc Nhung 10 gr
Thục Địa 15 gr
Hải Mã 10 gr

Thung Dung, Nhân Sâm, Lộc Nhung thái nhỏ sau đó bỏ chung với 2 vị còn lại ngâm với 1 lít rượu trắng (tối thiểu 1 tháng). Ngày dùng 2 lần, mỗi lần 15 – 20 ml.

Chữa liệt dương do thận hư, lưng gối đau lạnh

Đỗ trọng, Phụ tử, Phòng phong mỗi vị 12 gr

  • Ba kích: 10 gr
  • Viễn chí: 6 gr
  • Xà Sàng Tử: 12 gr
  • Thung Dung: 12 gr

Tán bột mịn các vị trên, thêm mật ong ngào thành viên hoàn – mỗi viên 5 gr. Dùng rượu ấm hoặc nước muối nhạt, ấm là chất dẫn để uống. Ngày dùng 2 lần mỗi lần 1 – 3 viên.

Điều trị vô sinh, lạnh nhạt chăn gối

Nhục thung dung 16 gr
Xà sàng tử 12 gr
Ngũ vị tử 6 gr
Ba kích tím 6 gr
Phụ Tử 6 gr
Viễn chí 6 gr
Thỏ ty tử 12 gr
Phòng phong 6 gr

Các vị thuốc để chung tán thành bột mịn, hòa với mật ong se thành viên hoàn kích thước bằng 1 hạt ngô. Uống bằng nước ấm hoặc nước muối loãng, mỗi lần dùng từ 12 – 20 gr

Bài thuốc “Tán dục đan”

  • Nhục thung dung 12 gr
  • Thục địa 16 gr
  • Bạch truật 16 gr
  • Đương quy 12 gr
  • Kỷ tử 12 gr
  • Đỗ trọng 12 gr
  • Tiên mao 12 gr
  • Phụ tử chế 8 gr
  • Ba kích 12 gr
  • Sơn thù 8 gr
  • Tiên linh tỳ 8 gr
  • Phí tử  7 gr
  • Xà sàng tử 6 gr
  • Nhục quế 6 gr

Cách dùng: các vị để chung sắc lấy nước uống, chia làm 3 lần uống trong ngày.

Hỗ trợ điều trị dương vật không cương cứng, giúp bổ thận tráng dương,…

Bài viết về Nhục Thung Dung trên đây mang tính chất tham khảo, bạn đọc cần có thêm sự tư vấn của chuyên gia sức khỏe với từng trường hợp cụ thể để có hướng điều trị phù hợp.

Ngoài ra Viên uông Tinh Bổ hoàn là sản phẩm tráng dương bổ thận, tăng cường sức khỏe sinh lý được Bộ Y Tế Việt Nam cấp phép và FDA Hoa kỳ chứng nhận, để đạt hiệu quả và an toàn trong điều trị yếu sinh lý bạn đọc có thể tham khảo (bấm vào ảnh để xem chi tiết)

Tinh Bổ Hoàn - Top thương hiệu mạnh quốc gia
Tinh Bổ Hoàn – Top thương hiệu mạnh quốc gia
Avatar of An toàn với sức khỏe

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

DMCA.com Protection Status
Messenger
Gọi ngay
Chat ngay
Chat Zalo