Xạ Can – 射 干 (Cây Rẻ quạt) và công dụng trong đông y

Cây Rẻ Quạt (Xạ Can)

Rễ cây Rẻ Quạt trong đông y còn gọi là Xạ Can – 射 干 là một vị thuốc quý được dân gian xưa dùng để chữa một số bệnh như: sưng yết hầu, đờm nghẽn cổ họng,… Bên cạnh đó người dùng cũng cần lưu ý để hạn chế các tác dụng phụ của dược liệu này.

  • Tên gọi khác: Biển Trúc, La cho (Dược Liệu Việt Nam), Ô bồ, Ô phiến (Bản Kinh), Dạ can (Bản Thảo Kinh Tập Chú), Ô xuy, Thảo khương (Biệt Lục), Quỷ phiến (Trửu Hậu phương), Phượng dực (Bản Thảo Bổ di), Khai hầu tiễn, Hoàng tri mẫu (Phân Loại Thảo Dược Tính), Lãnh thủy đơn (Nam Kinh Dân Gian Dược Thảo), Địa biển trúc, Thu hồ điệp, Quỉ tiền, Ngọc yến, Tử kim ngưu, Tử hồ điệp (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển),
  • Tên khoa học: Belamcanda sinensis.
  • Họ khoa học: thuộc họ Diên Vĩ (Iridaceae).

Mô tả cây Rẻ Quạt

Đặc điểm thực vật

Rẻ quạt là một loại cỏ sống dai, có thân rễ mọc bò.

Thân cây có lá mọc thẳng đứng, chiều cao đôi khi lên đến 1 m.

Lá cây mảnh dẻ, hơi có bẹ, chiều dài từ 20 cm đến 40 cm, chiều rộng 1.5 – 2 cm. Lá mọc xen lẫn nhau tạo thành hai hàng và xòe ra như quạt nên được gọi là cây rẻ quạt.

Hoa mọc thành cụm, cụm hoa dài 20 – 40 cm, có cuống. Bao hoa có 6 cánh hoa màu vàng cam có đốm đỏ.

Quả nang, hình thù giống với trứng chim sẻ, có 3 van, dài 2.3 – 2.5 cm.

Hạt xanh đen, hình cầu bóng, đường kính 0.5 cm.

Rễ có màu vàng nhạt hoặc màu vàng nâu, ruột trắng thơm, cứng. Rễ cây phơi hoặc sấy khô thành vị thuốc Xạ Can.

Hoa Rẻ Quạt
Hoa Rẻ Quạt

Phân bố

Rẻ Quạt mọc hoang ở nhiều nơi, tại Việt Nam dược liệu được tìm thấy nhiều nhất ở các vùng savan.

Trong tự nhiên còn tìm thấy ở một số quốc gia như: Trung Quốc, Nhật Bản, Philippines,…

Thu hoạch, chế biến và bảo quản

Thu hoạch

Rễ và thân rễ cây rẻ quạt thường được đào vào mùa xuân và mùa thu. Lưu ý rễ vụn nát, mốc, thâm đen, xốp, mọt là loại xấu.

Rễ cây Rẻ Quạt
Rễ cây Rẻ Quạt

Sơ chế

Dược liệu rửa sạch, bỏ phần rễ con, đem phơi hoặc sấy khô.

Bào chế

Theo trung y: Xạ Can đem ngâm nước vo gạo một đêm, vớt ra nấu với lá tre khoảng 3 giờ, sau đó phơi khô là dùng được.

Theo y học Việt Nam:

  1. Dùng tươi: rửa sạch, giã với ít muối. Dùng để ngậm (trị đau cổ).
  2. Dùng khô: mài thành bột trong nắp siêu, uống với nước tiểu trẻ em khỏe mạnh dưới 3 tuổi.
  3. Rửa sạch, ủ để xạ can mèm đều, bào mỏng, sau đó phơi khô.

Bảo quản

Bảo quản kín, tránh ẩm mọt, để nơi cao ráo.

(Phương pháp bào chế và bảo quản trích từ sách đông y toàn tập của lương y Nguyễn Trung Hòa)

Thành phần hóa học

Các chất hóa học đã được tìm thấy trong xạ can bao gồm: belamcandin (C24H24O12), tectoridin (C22H22O11), iridin (C24H28O4) và shekanin hiệu suất 0,05%.

Tác dụng dược lý

  • Chống nấm và virus: Chích liều cao dung dịch Xạ Can, in vitro thấy có tác dụng ức chế nhiều loại nấm da. Thuốc cũng có tác dụng chống virus hô hấp (Trung Dược Học).
  • Tác dụng đối với nội tiết: Dịch chiết và cồn chiết xuất Xạ Can cho uống hoặc chích đều có kết quả làm tăng tiết nước miếng. Thuốc chích có tác dụng nhanh và dài hơn (Trung Dược Học).
  • Giải nhiệt: Cho chuột đang sốt cao uống nước sắc Xạ Can, thấy có tác dụng giải nhiệt (Ngô Trạch Phương, Trung Dược Dược Lý Dữ Lâm Sàng 1990, 6 (6): 28).
  • Kháng viêm (Fukuyama Y và cộng sự, Chem Pharm Bull 1991, 39 (7): 1877).
  • Khứ đờm: cho chuột nhắt uống nước sắc Xạ Can, thấy hô hấp tăng, tống đờm ra mạnh hơn (Ngô Trạch Phương, Trung Dược Dược Lý Dữ Lâm Sàng 1985, (1): 153).
  • Kháng vi sinh: Nước sắc Xạ can có tác dụng ức chế Liên cầu khuẩn, khuẩn bạch hầu, khuẩn thương hàn (Quách Võ Phi, Trung Hoa Y Học Tạp Chí 1952, 38 (4): 315).

Vị thuốc Xạ Can trong y học

Xạ Can (rễ cây Rẻ Quạt sau khi bào chế)
Xạ Can – 射 干 (rễ cây Rẻ Quạt sau khi bào chế)

Tính vị: vị đắng tính hàn, hơi độc.

Quy kinh: quy vào hai kinh can và phế.

Công dụng của Xạ Can trong y học

Theo giáo sư tiến sĩ Đỗ Tất Lợi, Xạ Can có một số tác dụng tiêu biểu sau:

  • Chữa yết hầu sưng đau, đờm nghẽn ở cổ họng.
  • Chữa viêm họng, vùng amidan sưng mủ, đau cổ.
  • Thanh hỏa, giải độc, tán huyết, tiêu đờm.
  • Chữa sốt rét, đại – tiểu tiện không thông.
  • Trị tắc tia sữa, hành kinh gây đau.
  • Lọc máu.
  • Nhai nhuyễn, lấy bã đắp lên vết rắn cắn.

Cách dùng và liều lượng

Liều dùng một ngày từ 3 – 6 gram ở dạng thuốc sắc. Củ tươi có thể dùng từ 10 – 20 gram giã dập với muối vắt lấy nước uống, bã dùng đắp ngoài da.

Kiêng kỵ

  • Uống lâu ngày cơ thể bị hư yếu (Biệt Lục).
  • Uống lâu ngày sinh tiêu chảy (Bản Thảo Cương Mục).
  • Tỳ Vị hơi yếu, tạng hàn, khí huyết hư, bệnh không có thực nhiệt: không dùng (Bản Thảo Kinh Sơ).
  •  Phế không có thực tà: không dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).
  •  Bệnh không có thực nhiệt, Tỳ hư, tiêu lỏng, phụ nữ có thai: không dùng (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Bài thuốc cổ truyền có sử dụng Xạ Can

Bài thuốc chữa tắc cổ họng

Xạ Can 4 gram
Hoàng Cầm 2 gram
Cát cánh 2 gram
Sinh Cam Thảo 2 gram

Các  vị thuốc tán nhuyễn, chiêu thuốc bằng nước đun sôi để nguội.

Bài thuốc chữa họng bị sưng, đau

20 gram Xạ Can thêm 1 chén nước, sắc còn nửa chén.

Lược bỏ phần bã, cho thêm mật ong vào phần nước sắc rồi dùng.

Bài thuốc chữa bạch hầu

Xạ Can 3 gram
Sơn Đậu Căn 3 gram
Kim Ngân Hoa 15 gram
Cam Thảo 6 gram

Các vị trên cho chung vào sắc lấy nước uống.

Ngoài các bài thuốc kể trên, Xạ Can còn được dùng dân gian sử dụng để chữa một số bênh về đường hô hấp trên rất hiệu quả.

Xem thêm về viên uống Xuyên Tâm Liên của Đông Y Hồng Tâm kết hợp với Xạ Can và các thảo dược khác hỗ trợ giảm nguy cơ viêm đường hô hấp trên hiệu quả >> https://antoanvoisuckhoe.com/cua-hang/vien-uong-xuyen-tam-lien/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

DMCA.com Protection Status
Messenger
Gọi ngay
Chat ngay
Chat Zalo